13 Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

0

Hồ sơ cấp giấy phép lao động

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lao động. Đây là thủ tục bắt buộc để chứng minh rằng việc sinh sống và làm việc của họ ở Việt Nam là hợp pháp. Đồng thời cũng là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích cho họ.

Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động bao gồm: 

- Thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng lao động nước ngoài

- Lý lịch tư pháp (văn bản chứng nhận không vi phạm tiền án tiền sự).

- Giấy khám sức khỏe.

- Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Ảnh 4cm x 6cm.

- Hộ chiếu sao y công chứng.

- Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động.

Trong một số trường hợp, người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng muốn xin cấp mới khi muốn thay đổi vị trí công việc, thay đổi nơi làm việc,...thì tham khảo thêm những tài liệu, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động mới cần chuẩn bị tại đây.

13 Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động đồng nghĩa với việc được miễn giấy phép lao động, các đối tượng cụ thể như sau: 

  1. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

  2. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

  3. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

  4. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

  5. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

  6. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

  7. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

  8. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

  9. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

  10. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

  11. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  12. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

  13. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

Thủ tục hồ sơ xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Để quá trình làm thủ tục hồ sơ xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được diễn ra nhanh chóng và không mất thời gian thì cần chuẩn bị: 

  1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, mẫu số 09/PLI.

  2. Giấy chứng nhận sức khỏe.

  3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

  5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Lưu ý: Những giấy tờ trên nếu do nước ngoài cấp phải hợp pháp lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan chức năng sẽ có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trường hợp không xác nhận sẽ có văn bản nêu rõ lý do.

Có thể bạn quan tâm:

Hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lao động mới 2021

Tại Khoản 9 Điều 9 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/02/2021) quy định các trường hợp sau có thể xin cấp giấy phép lao động mới:

  • Trường hợp 1: Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động. 
  • Trường hợp 2: Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lao động uy tín, chuyên nghiệp và nhanh chóng thì Chúc Vinh Quý sẽ là một sự lựa chọn hoàn hảo và đáng tin cậy. Chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp Quý khách hàng. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.